Posted on 7 Tháng Tư, 2010 by Civillawinfor TS. TRẦN THỊ HUỆ– Khoa Pháp luật dân sự, Đại học Luật Hà Nội Tài liệu
GIỚI THIỆU. Giới thiệu chung; Hệ thống tổ chức; Bộ máy tổ chức; THÔNG TIN KTXH. Quy hoạch, kế hoạch; Hoạt động SX - KD
Phạm vi ủy quyền, chấm dứt hợp đồng ủy quyền, cung cấp văn bản công chứng. 26/04/2022. Tôi và chồng tôi đã làm hợp đồng ủy quyền cho em tôi dùng quyền sử dụng đất để làm thủ tục vay tiền ngân hàng. Hợp đồng đã được công chứng, lập thành 3 bản: văn phòng
Tại Khoản 1, Điều 588, Bộ luật Dân sự năm 2005 có quy định về việc đơn phuơng chấm dứt thực hiện Hợp đồng uỷ quyền như sau : ‘‘Trong trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải
Dân sự luôn đề cao nguyên tắc tự do, tự chủ nên giữa quá trình đi đến sự thống nhất cuối cùng của các bên là ký kết hợp đồng, họ luôn có quyền thoả thuận lại những ý kiến cũ để sửa đổi, đưa ra đề nghị mới hay huỷ bỏ, chấm dứt hoàn toàn.
Mẫu văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền, hủy bỏ hợp đồng ủy quyền có hướng dẫn và file word doc đính kèm phía dưới. Đăng nhập / Đăng ký Trang chủ
uM2c. Quy định của pháp luật về Hợp đồng ủy quyền? Chấm dứt hợp đồng ủy quyền khi nào? Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền? Hợp đồng ủy quyền vô hiệu khi nào?Tóm tắt câu hỏi Chào luật sư! Anh trai tôi ủy quyền vô thời hạn cho tôi sử dụng và trông nom ngôi nhà của bố mẹ tôi để lại do anh trai tôi cùng gia đình đã đi làm ăn xa và sống ở nơi khác. Tôi đã sử dụng đến nay là 10 năm rồi nhưng vài tháng trước anh trai tôi đột ngột qua đời. Nay vợ anh trai tôi không muốn cho tôi sử dụng nữa có được không? Hiện nay loại hợp đồng ủy quyền khá được quan tâm vì co các trường hợp khác nhau về việc ký kết hợp đồng mà các chủ thể muốn ủy quyền để ký kết hay thực hiện các hợp đồng với các hình thức khác nhau theo quy định của pháp luật. Vậy bên cạnh đó Chấm dứt hợp đồng ủy quyền khi nào? Hợp đồng ủy quyền vô hiệu khi nào? cũng là câu hỏi đang được sự quan tâm về vấn đề này. Để giải đáp các thắc mắc trên mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi Cơ sở pháp lý Bộ luật Dân Sự 2015 Luật sư tư vấn luật Dân sự miễn phí trên toàn quốc Căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Theo quy định tại Điều 589 Bộ luật dân sự 2015 như sau “Điều 589. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền chấm dứt trong các trường hợp sau đây 1. Hợp đồng ủy quyền hết hạn 2. Công việc được ủy quyền đã hoàn thành; 3. Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này; 4. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị ủy án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết”. Trong trường hợp của bạn thì có thể thấy rằng sau khi anh trai bạn mất thì quan hệ ủy quyền giữa bạn và anh trai bạn đương nhiên chấm dứt theo quy định tại Khoản 4 Điều 589 Bộ luật dân sự 2015. Vì hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu một bên chết thì phải chấm dứt hợp đồng Khi anh trai bạn chết, tài sản sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự, tùy thuộc anh trai bạn có để lại di chúc hay không, nếu có thì thực hiện theo di chúc, còn không tài sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, trong trường hợp này bạn cần thỏa thuận với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của anh trai bạn về việc họ sẽ sử dụng và thực hiện nghĩa vụ trông nom thờ cúng sau khi bạn chấm dứt quan hệ ủy quyền hoặc tiếp tục ủy quyền cho bạn. 2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền Tại Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quy định 1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. 2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Như vậy việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền được quy định tại bộ luật dân sự 2015. trong các Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý và các quy định khác của pháp luật tức là việc Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền đó là quyền của cả hai bên nếu có lí do chính đáng và thực hiện đầy đủ các quy định khác về chấm dứt hợp đồng 3. Hợp đồng ủy quyền vô hiệu khi nào? Tại Điều 407. Hợp đồng vô hiệu Luật dân sự 2015 quy định 1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. 2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính. Hợp đồng vô hiệu chính là làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với các bên giao kết hợp đồng. Lưu ý về Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính trừ các trường hợp khác được quy định nên các bên giao kết hợp đồng cần lưu ý để bảo vệ quyền và lợi ích cũng như để thực hiện các nghĩa vụ liên quan của các bên 4. Quy định của pháp luật về Hợp đồng ủy quyền Căn cứ dựa trên quy định tại Bộ luật dân sự 2015 quy định một số nội dung về hợp đồng như sau Hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên và theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền và các bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định Thời hạn ủy quyền Thời hạn ủy quyền là do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định và nếu như không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm là kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Ủy quyền lại – Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp như sau Có sự đồng ý của bên ủy quyền và Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được. – Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu đã thống nhất – Về Hình thức hợp đồng ủy quyền lại đó là phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu Nghĩa vụ của bên được ủy quyền – Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc trên – Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn và phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền theo hợp đồng – Bảo quản và giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền – Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo quy định – Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành – Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định của pháp luật Quyền của bên được ủy quyền Quyền được uy quyền đó chính là Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền và Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận. Nghĩa vụ của bên ủy quyền Nghĩa vụ đó là việc Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc và Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền Ngoài ra cong phải Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền và nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao. Quyền của bên ủy quyền – Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền. – Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. – Được bồi thường thiệt hại và nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.
Mẫu Thông báo chấm dứt Hợp đồng ủy quyền Ngày đăng 23/03/2018 Mọi người ai có mẫu Thông báo đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền ? Mẫu đơn do Người ủy quyền đơn phương chấm dứt với bên được ủy quyền và muốn thông báo tới bên thứ 3 nhé, giúp mình với! 10229 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận
Ủy quyền là một dạng văn bản được thực hiện rất nhiều bởi tính tiện dụng của nó. Trong trường hợp bận hoặc vì lí do nào đó mà các bên có thể ủy quyền để nhờ nhau thực hiện công việc trong khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp các bên muốn kết thúc ủy quyền trước thời hạn. 1341 25/12/21 2,769 lượt xem 1. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền là gì Theo quy định của pháp luật hiện nay, hợp đồng ủy quyền được sử dụng khi các bên muốn nhờ nhau thực hiện một hoặc một số công việc nhất định trong một khoảng thời gian nào đó. Tuy nhiên, có thể khi công việc được ủy quyền chưa hoàn thành nhưng các bên đã đồng thuận dừng việc ủy quyền đó lại. Khi đó, các bên sẽ ký kết văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Chấm dứt ủy quyền ảnh minh họa 2. Văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền cần nội dung nào? Khác với các loại hợp đồng khác, trong văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền chỉ cần có đầy đủ thông tin của hai bên, đồng thời ghi rõ thông tin về hợp đồng ủy quyền cần chấm dứt. Trong một số trường hợp có thể bổ sung thêm điều khoản cam kết của các bên. 3. Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền có cần phải ký công chứng không? Theo quy định của pháp luật, chỉ những hợp đồng ủy quyền nào ký công chứng thì khi lập văn bản chấm dứt ủy quyền mới phải ký công chứng. Còn lại nếu các bên ký ủy quyền không công chứng thì không cần công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Trên đây là một số nội dung liên quan đến Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại để được hỗ trợ.
Hợp đồng ủy quyền là gì? Mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất Về vấn đề này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Hợp đồng ủy quyền là gì? Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. 2. Thời hạn ủy quyền Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. 3. Mẫu hợp đồng ủy quyền Hiện nay, không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về mẫu hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền sau đây Mẫu hợp đồng ủy quyền 4. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng ủy quyền Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng ủy quyền quy định từ Điều 565 đến Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền - Nghĩa vụ của bên được ủy quyền + Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. + Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. + Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. + Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. + Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. + Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ. - Quyền của bên được ủy quyền + Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền. + Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền - Nghĩa vụ của bên ủy quyền + Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc. + Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền. + Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao. - Quyền của bên ủy quyền + Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền. + Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. + Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015. 5. Quy định về ủy quyền lại Điều 564 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây - Có sự đồng ý của bên ủy quyền; - Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu. 6. Khi nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền? - Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt. - Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có. Căn cứ Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi nào? bên ủy quyền chết có được coi là chấm dứt hợp đồng ủy quyền? Theo Điều 581 Bộ luật Dân sự 2005 “ Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ hực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. Điều 589 Bộ luật Dân sự 2005 “ Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền Hợp đồng ủy quyền hết hạn; Công việc được bên ủy quyền đã hoàn thành; Bên ủy quyền, bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này; Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết”.
Các bước thực hiện thủ tục công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa được thực hiện nhanh gọn, linh hoạt, chính xác. Để các bước công chứng được nhanh gọn và thuận tiện cho khách hàng. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa đưa ra các bước chuẩn bị hồ sơ như sau A. Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm 1. Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu; 2. Dự thảo Hợp đồng, giao dịch nếu có. A1. Hồ sơ Bên A Bên ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng tài sản như Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng nhà đất, Sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe ô tô/xe máy, Giấy chứng nhận kiểm định xe ô tô; giấy tờ khác chứng minh căn cứ ủy quyền; 2. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân vợ và chồng; 3. Sổ hộ khẩu vợ và chồng; 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân Đăng ký kết hôn; *Trường hợp Bên ủy quyền có một người 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; 2. Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, được thừa kế hoặc có Văn bản thoả thuận/Bản án phân chia tài sản Hợp đồng tặng cho, Văn bản khai nhận thừa kế, Thoả thuận phân chia, Bản án phân chia tài sản thì không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; 3. Hợp đồng uỷ quyền nếu có. A2. Hồ sơ Bên B Bên nhận ủy quyền trong hợp đồng cần chấm dứt 1. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân; 2. Sổ hộ khẩu; A3. Hồ sơ Bên ủy quyền/Bên nhận ủy quyền là tổ chức/pháp nhân 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu; 2. Biên bản họp nếu tổ chức/pháp nhân có từ hai thành viên trở lên; 3. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật; 4. Giấy ủy quyền nếu có; A4. Hợp đồng ủy quyền cần chấm dứt 1. Tất cả các Hợp đồng ủy quyền đã phát hành bản chính; 2. Trong trường hợp các bên không nộp lại được đầy đủ số bản hợp đồng đã phát hành thì cần có xác nhận của cơ quan công an về việc làm mất, thất lạc hợp đồng hoặc hướng dẫn các bên lập giấy cam đoan về việc đã làm thất lạc bản hợp đồng đó. B. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa sẽ trực tiếp hướng dẫn hồ sơ yêu cầu công chứng đối với các trường hợp sau 1. Chủ thể chưa thành niên chưa đủ 18 tuổi/già yếu/ không biết viết, không biết đọc/không thể ký tên, điểm chỉ; 2. Có yếu tố nước ngoài; C. TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG Bước 1 Người yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng theo hướng dẫn Bản photocopy và bản chính để đối chiếu; Bước 2 Công chứng viên trực tiếp kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận, nếu hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu hồ sơ không đủ điều kiện công chứng theo quy định của pháp luật; Bước 3 Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo văn bản/hợp đồng/giao dịch thời gian thực hiện khoảng 10-15 phút nếu ký tại trụ sở Văn phòng công chứng. Đối với hồ sơ không nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc yêu cầu ký ngoài trụ sở, cán bộ văn phòng sẽ liên lạc với người yêu cầu công chứng để hẹn lịch ký văn bản. Văn bản/hợp đồng/giao dịch sau khi dự thảo sẽ được Công chứng viên thẩm định nội dung, hình thức; kiểm tra, đối chiếu với bản chính hồ sơ yêu cầu công chứng. Sau đó Người yêu cầu công chứng sẽ tự đọc/nghe đọc, kiểm tra, xác nhận nội dung văn bản/hợp đồng/giao dịch; Bước 4 Sau khi Người yêu cầu công chứng tự đọc/nghe đọc, nghe Công chứng viên giải thích các quy định của pháp luật có liên quan, nếu không còn gì thắc mắc hoặc yêu cầu chỉnh sửa thì ký tên/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng theo hướng dẫn . Công chứng viên kiểm tra dấu vân tay, xác định người yêu cầu công chứng và ký tên vào hợp đồng, chuyển cho bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả kết quả; Bước 5 Một trong các bên yêu cầu công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận kết quả tại quầy thu ngân hoặc yêu cầu trả kết quả tại nhà nếu ký ngoài trụ sở. Lưu ý Người yêu cầu công chứng có thể nộp hồ sơ bản sao/chụp/photocopy theo các cách sau 1. Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng công chứng Lê Vinh Hoa – Địa chỉ Tầng 2, tòa CT2, tòa nhà Bắc Hà-C14, đường Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; 2. Gửi qua Email 3. Gửi qua phương tiện thông tin liên lạc điện tử; 4. Yêu cầu Công chứng viên tư vấn, tiếp nhận hồ sơ tại nhà có thù lao;
chấm dứt hợp đồng ủy quyền