Chương trình đào tạo Văn hóa và Truyền thông xuyên quốc gia được xây dựng với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có năng lực ngoại ngữ thành thạo, có kiến thức sâu về ngôn ngữ, hiểu biết rộng về các nền văn hóa, văn học, đất nước và con người các nước nói tiếng Anh, các hiện tượng 2.5. Bổ ngữ khả năng: Bổ ngữ khả năng dùng để chỉ rõ có thể hoặc không thể làm một việc gì đó, thường do động từ hoặc tính từ đảm nhận. Giữa bổ ngữ khả năng và động từ bắt buộc phải có trợ từ kết cấu “得”. Vd: 写得好 /xiě de hǎo/ Có thể viết tốt 5. 不. Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung - một trong những điểm ngữ pháp khó khăn của tiếng Trung. Thế nên, để có thể cải thiện khả năng tiếng Trung của mình bạn cần nắm vững các kiến thức cũng như thường xuyên luyện tập các bài Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị khả năng có thể xảy ra hoặc không thể sảy ra của một động tác, hành vi nào đó. II. Các loại bổ ngữ khả năng. 1. Động từ/tính từ + 得/不得. Cấu trúc này biểu thị: có thể hay không thể làm gì. 这可是件大事,你可大意不得 Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị khả năng có thể xảy ra hoặc không thể sảy ra của một động tác, hành vi nào đó. II. Các loại bổ ngữ khả năng. 1. Động từ/tính từ + 得/不得. Cấu trúc này biểu thị: có thể hay không thể làm gì. Ví dụ: 这可是件大事 #Yangdexin #Bongu #Nguphaptiengtrung #Chinese #tuhoctiengtrung #hoctiengtrung #phatamtiengtrung #中文 #bongutrangthai #汉语Hiện tại mình đang có KHOÁ HỌC ONLINE DUi7gMt. Bổ ngữ khả năng 可能补 là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Chắc hẳn đây là câu hỏi mà hầu hết những bạn nào mới học tiếng Trung đều đang thắc mắc. Hôm nay hãy cùng tiếng Trung Hanzi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Tương tự với cái tên của chúng, Bổ ngữ khả năng 可能补 được sử dụng nhằm biểu thị cho hành động thực hiện được hay không thể thực hiện được. Điểm đặc biệt của bổ ngữ khả năng chính là bổ ngữ này lệ thuộc vào bổ ngữ xu hướng 趋向补语 hay bổ ngữ kết quả 结果补语. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng có dễ học hay không? Câu trả lời là Có. Vì chúng phụ thuộc lớn vào hai loại bổ ngữ gồm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Ở hai loại này, bổ ngữ đều được đặt phía sau động từ. Tuy nhiên, trong bộ ngữ kết quả, bổ ngữ đặt sau động từ sẽ diễn tả hành động, việc làm đã kết thúc hoặc đã hoàn thành. Công thức thể khẳng định Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Bạn có nhìn thấy cái xe của tôi không? 你看到我的车了吗? / Nǐ kàn dào wǒ de chēle ma? / Tôi đã tìm thấy. 我的发现 / Wǒ de fǎ xiàn /. Bạn có thấy cây bút trên bàn không? 你看到桌子上的笔了吗 ? / Nǐ kàn dào zhuōzi shàng de bǐle ma? /. Chúng tôi có thể mua sách ngay bây giờ không? 我们现在可得以买书吗? / Wǒmen xiànzài kě déyǐ mǎishū ma? /. Công thức thể phủ định Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Tôi không thể hoàn thành bài tập về nhà trong 1 tiếng. 我不能在 1 小时内完成作业. / Wǒ bùnéng zài 1 xiǎoshí nèi wánchéng zuòyè /. Tôi không thể nhìn rõ. 我看不清楚. / Wǒ kàn bù qīngchǔ/. Tôi nghe không hiểu, cô giáo giảng bài quá nhanh. 我没听不懂,老师讲的太快了。 / Wǒ méi tīng bù dǒng, lǎoshī jiǎng de tài kuàile /. Công thức thể nghi vấn Thể khẳng định + Thể phủ định ? Ví dụ Bạn có thể nhìn được người phía trước không? 你能看到前面的人吗? / Nǐ néng kàn dào qiánmiàn de rén ma? /. Bạn có nhìn thấy cô gái đứng ở bên đường không? 你看到路边的那个女孩了吗? / Nǐ kàn dào lù biān dì nàgè nǚháile ma? /. Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khác Bên cạnh những cách sử dụng mà chúng mình vừa giới thiệu bên trên, bạn có thể tham khảo cách dùng liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语. Phương pháp này vô cùng thân thuộc, gần gũi với mọi người Trung Quốc, chẳng hạn như “không chịu đựng nổi, có thể chịu đựng nổi” 吃得消, 吃不消 / Chīdéxiāo, chībùxiāo/. Ví dụ Dạo này tâm trạng tôi không tốt, chắc không làm được đâu. 最近心情不太好,估计做不出来了。 / Zuìjìn xīnqíng bù tài hǎo, gūjì zuò bù chūláile /. Công việc này rất vất vả, anh có làm được không? 这份工作很辛苦,你能做到吗? / Zhè fèn gōngzuò hěn xīnkǔ, nǐ néng zuò dào ma?/. Những lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Không sử dụng bổ ngữ khả năng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 trong câu chữ 把 . Trường hợp 2 trong câu chữ 被. Nếu bạn muốn biểu thị khả năng trong hai loại câu này, các bạn nên sử dụng 不能 hoặc 能. Cùng chúng mình phân tích ví dụ sau đây nhé! 我不明白你在说什么。 你不能抬起箱子。 Cả 2 ví dụ trên đều sai. Khi biểu đạt năng lực của chủ thể Trong trường hợp này, các bạn đều có thể sử dụng bổ ngữ khả năng hoặc “能/可以” đều được. Ví dụ Tôi không có thời gian, tôi bận. 我不没有时间,我很忙。 / Wǒ bù méiyǒu shíjiān, wǒ hěn máng /. Tôi không ăn, tôi đang giảm cân. 我不吃东西,我在减肥。 / Wǒ bù chī dōngxī, wǒ zài jiǎnféi /. Dạng phủ định được sử dụng nhiều hơn. Còn dạng khẳng định được sử dụng dùng chủ yếu để trả lời cho câu hỏi của bổ ngữ khả nặng, biểu thị sự phán đoán không chắc chắn. Hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung và hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập, công việc. Hiện tại, Tiếng Trung Hanzi đang có nhiều chương trình, khóa học tiếng Trung TPHCM bổ ích giành cho các bạn. Đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình để được hỗ trợ nhanh nhất nhé! Chúc các bạn thành công! Ở bài trước Trung tâm You Can đã giới thiệu với các bạn Bổ ngữ chỉ khả năng trong tiếng Trung. Hôm nay chúng ta tiếp tục làm quen với một số cấu trúc khác của loại bổ ngữ này nhé! 1. Động từ + 得/不 + 动2. Động từ + 得/不 + 好3. Động từ +得/不 + 住 Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng, có chức năng biểu thị động tác có thể khiến người hoặc vật thay đổi vị trí hay không. Ví dụ – A:你一个人搬得动吗? /Nǐ yí ge rén bān de dòng ma?/ Một mình bạn khiêng nổi không? B:这张桌子不重,我一个人搬得动。 /Zhè zhāng zhuōzi bù zhòng, wǒ yí ge rén bān de dòng./ Cái bài này không nặng, một mình tôi khiêng được. – 已经爬了半个小时了,我有一点儿爬不动了。 /Yǐjīng pá le bàn gè xiǎoshí le, wǒ yǒu yìdiǎnr pá bu dòng le./ Đã leo cả nửa tiếng rồi, tôi có chút không leo nổi nữa. – 他太累了,连进一步也走不动了。 /Tā tài lèi le, lián jìnyībù yě zǒu bu dòng le./ Cậu ấy quá mệt rồi, nhấc một bước cũng không nổi nữa. – 有一两个晚上下班时,她实在走不动了,只好花钱搭车回家。 /Yǒu yì liǎng ge wǎnshàng xiàbān shí, tā shízài zǒu bu dòng le, zhǐhǎo huā qián dāchē huí jiā./ Có một hai đêm khi tan làm, cô ấy thật sự đi không nổi, chỉ đành bỏ tiền gọi xe về nhà. – 喝了三杯威士忌之后,他烂醉如泥,路几乎都走不动了。 /Hē le sān bēi Wēishìjì zhīhòu, tā lànzuì rú ní, lù jīhū dōu zǒu bu dòng le./ Sau khi uống 3 ly Whiskey, anh ấy say như chết, gần như đi không nổi nữa. 2. Động từ + 得/不 + 好 Tính từ “好” làm bổ ngữ khả năng, có chức năng biểu thị động tác có thể hoàn thiện và khiến người khác cảm thấy hài lòng hay không. Ví dụ – 我担心这个节目演不好。 /Wǒ dānxīn zhè ge jiémù yǎn bu hǎo./ Tôi lo rằng tiết mục này không diễn tốt được. – 要相信自己做得好。 /Yào xiāngxìn zìjǐ zuò de hǎo./ Phải tin tưởng bản có có thể làm tốt được. – A:我担心自己唱不好。 /Wǒ dānxīn zìjǐ chàng bu hǎo./ Tôi lo là mình hát không được. B:只要好好练,就一定唱得好。 /Zhǐyào hǎohao liàn, jiù yīdìng chàng de hǎo./ Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định sẽ hát được. – A:这首歌你唱得好唱不好? /Zhè shǒu gē nǐ chàng de hǎo chàng bu hǎo?/ Bài hát này cậu có hát được không? B:这首歌太难了,唱不好。 /Zhè shǒu gē tài nán le, chàng bu hǎo./ Bài hát này khó quá, hát không được. – A:这个音你发得好发不好? /Zhè ge yīn nǐ fā de hǎo fā bu hǎo?/ Cậu có phát âm được tốt chữ này không? B:这个音太难了,发不好。 /Zhè ge yīn tài nán le, fā bu hǎo./ Âm này khó quá, đọc không được. 3. Động từ +得/不 + 住 Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng, có chức năng biểu thị động tác có thể khiến một sự vật cố định lại hoặc ở lại một chỗ hay không. Ví dụ – A:你一天记得住二十个生词吗? /Nǐ yìtiān jì de zhù èrshí gè shēngcí ma?/ Một ngày bạn nhớ nổi 20 từ mới không? B:我想记得住。 /Wǒ xiǎng jì de zhù./ Tôi nghĩ là được. – 这些词不常用,我记不住。 /Zhè xiē cí bù chángyòng, wǒ jì bu zhù./ Những từ này dùng không thường xuyên, tôi không nhớ nổi. – 一天我记不住那么多生词。 /Yìtiān wǒ jì bu zhù nàme duō shēngcí./ Một ngày tôi không nhớ nổi nhiều từ mới như vậy. – 杨先生是一位靠得住的人。 /Yáng xiānshēng shì yí wèi kào de zhù de rén./ Anh Dương là một người có thể tin tưởng. – 我知道这种人是靠不住的。 /Wǒ zhīdào zhè zhǒng rén shì kào bu zhù de./ Tôi thừa biết không tin được loại người này mà. Các bạn đã nhớ hết những dạng cấu trúc của Bổ ngữ khả năng chưa? Cố gắng luyện tập thật nhiều nhé. Chúc các bạn học tập vui vẻ! [elementor-template id=”20533″] Bổ ngữ trong tiếng trung giống nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ trúc BNKN và BNTĐ giống nhau ở cấu trúc câu thể khẳng định + ĐT + 得 + ĐT/TT Cả hai bổ ngữ chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên. b. Tính chất BNKN và BNTĐ đều được dùng để biểu thị kết quả sự việc, hiện tượng. 2. Điểm khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động tác. Ví dụ 作得完 khẳng định, 听不见 phủ định. Thêm 吗 vào sau để lập câu nghi vấn. Ngoài ra nó còn có nghi vấn chính phản và kết hợp với động từ năng nguyện能 néng để tăng thêm ngữ khí trong câu. Bổ ngữ trình độ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và nó thường có “得 dé” làm trợ từ kết cấu. Diễn tả một loại hình thường xuyên xảy ra hoặc đã trở thành hiện thực. Ví dụ 来得很早 Đến rất sớm 吃得怎么样?… Ăn thế nào rồi? trúc Hình thức khẳng định + ĐT + 得 + ĐT/TT Cả chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên, nhưng BN chỉ trình độ thì BN thường là tính từ TT và BN chỉ khả năng thường là động từ ĐT + ĐT + 得 + ĐT BNKN + ĐT + 得 + TT BNTĐ 2 bổ ngữ này chỉ khác nhau khi chuyển sang dạng phủ định Hình thức phủ định - ĐT – 得 + 不 + BNKN - ĐT + 得 + 不 + BNTĐ 我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng 这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ chất Bổ ngữ khả năng là loại bổ ngữ biểu thị điều kiện khách quan hoặc chủ quan có cho phép tiến hành một động tác hoặc thực hiện một kết quả hay thay đổi nào đó không. Trong câu thường có 得 và thể phủ định thì dùng 不。 Ví dụ Câu thứ nhất什么时候才写得完呢? Khi nào mới viết xong vậy? Câu thứ hai 那件事很难,你做得了吗? Việc đó rất khó, bạn làm được không? Bổ ngữ trình độ còn gọi là bổ ngữ trạng thái. dùng để miêu tả phán đoán hoặc đánh giá kết quả, trình độ, trạng thái mà động tác, tính chất đạt đến. Ví dụ Câu thứ nhất 你说得容易,做起来就难了! Bạn nói thì dễ, làm thì khó đấy! thử học tiếng trung đi Câu thứ hai 我星期天起来得不早。 Chủ nhật tôi ngủ dậy muộn. Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện(hiện tại hoặc tương lai còn bổ ngữ trình độ biểu thị kết quả đã được thực hiện quá khứ. 我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng 这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ hình thức hỏi chính phản của hai loại bổ ngữ khác nhau 这扁文章他写好写不好?=> bổ ngữ khả năng 这扁文章他写得好不好?=> bổ ngữ trình độ Các bổ ngữ trình bộ không thêm ”得“ như “极”、“透”、“死”、“坏”、“万分” , để biểu hiện mức độ nhẹ hơn như “一些”、“一点”…. Ví dụ 坏透了 讨厌死了 乐坏了 舒服多了 痛快极了 少一些 快了一些 心安一点 稍慢一点 Bổ ngữ trình độ không có hình thức phủ định. Bổ ngữ khả năng chủ yếu gồm 2 cách biểu đạt. Thứ nhất 在述语和补语之间加入“得”或“不”,表示动作的结果、趋向可能或不可能出现。例如: Giữa thuật ngữ và bổ ngữ có thể thêm ”得“ hoặc “不” biểu thị kết quả,xu hướng của động tác, khả năng có thể hoặc không thể xuất hiện. Ví dụ 写得完——写不完 听得懂——听不懂 出得去——出不去 解决得好——解决不好 Thứ hai “得”或“不得”用在述语之后作补语,表示结果可能实现或不能实现。例如 “得” hoặc “不得” được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ, biểu thị kết quả của việc có thể hoặc không thể thực hiện. Ví dụ 吃得——吃不得 Ăn được – Không ăn được 去得——去不得 Đi được – Không đi được 此外,“得了(liao)”或“不了(liao)”也可以用在述语后面作可能补语。例如: Ngoài ra thì “得了(liao)” hoặc “不了(liao)” cũng có thể được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ khả năng. Ví dụ 走得了——走不了 Đi được ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­- Không đi dược 办得了——办不了 Làm được – Không làm được CS1 Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội CS2Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy Tầng 4 ĐT – 09. 4400. 4400 – KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE hoc tieng trung giao tiep online KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau Nắm vững cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung, bạn sẽ giao tiếp Hán ngữ chính xác hơn. Tuy nhiên còn khá nhiều bạn chưa biết dùng hoặc dùng sai cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung này, chính vì vậy hôm nay trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt sẽ chia sẽ đến bạn cách sử dụng bổ ngữ khả năng ở trong câu. Xem thêm Học tiếng Hoa online hiệu quả cùng giáo viên bản ngữ chuyên môn cao. Nội dung chính 1. Bổ ngữ khả năng tiếng Trung là gì? 2. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung 3. Lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Bổ ngữ khả năng trong tiếng Hoa Bổ ngữ khả năng BNKN 可能补语 dùng để biểu thị hành động có thể thực hiện được hay không thể thực hiện được. Biểu thị dưới một điều kiện khách quan nào đó, hành động đó hoặc kết quả đó có thể tiến hành hoặc thay đổi hay không. Bổ ngữ thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhận các từ đảm nhận khá giống bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT 2. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung Công thức thể khẳng định Cấu trúc Động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ ngữ xu hướng. Ví dụ 你听得见我的声音吗? / Nǐ tīng dé jiàn wǒ de shēngyīn ma? / Bạn có nghe thấy giọng nói của tôi không? 听得见 / Tīng dé jiàn / Tôi nghe thấy 我们现在去买得到车票吗? / Wǒmen xiànzài qù mǎi dédào chēpiào ma? / Chúng ta có thể mua vé ngay bây giờ không? 别担心,买得到 / Bié dānxīn, mǎi dédào / Đừng lo lắng, mua được mà. 你们看得到我写黑板上的字吗? / Nǐmen kàn dédào wǒ xiě hēibǎn shàng de zì ma? / Các bạn có thấy chữ tôi viết trên bảng không? 我们看得到了 / Wǒmen kàn dédàole / Chúng tôi nhìn thấy rồi. TÌM HIỂU NGAY Tự học tiếng Trung tại nhà hiệu quả cho người mới. Thể phủ định Cách dùng Động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng. Ví dụ 今天的作业一个小时可以做得完吗? / Jīntiān de zuòyè yīgè xiǎoshí kěyǐ zuò dé wán ma? / Bài tập hôm nay 1 tiếng có thể làm xong không? 作业太多了,一个小时做不完。 / Zuòyè tài duōle, yīgè xiǎoshí zuò bù wán. / Có quá nhiều bài tập, 1 tiếng làm không xong. 你们看得见桥边得姑娘吗? / Nǐmen kàn dé jiàn qiáo biān dé gūniáng ma? / Các bạn nhìn thấy cô gái bên cầu không? 离得太远,我们看不清楚 / Lí dé tài yuǎn, wǒmen kàn bù qīngchǔ / Ở quá xa, chúng tôi không thể nhìn rõ. 今天老师讲课你听得懂吗? / Jīntiān lǎoshī jiǎngkè nǐ tīng dé dǒng ma? / Bạn có hiểu bài giảng của thầy giáo hôm nay không? 老师说得很快,我听不懂 / Lǎoshī shuō dé hěn kuài, wǒ tīng bù dǒng / Giáo viên nói rất nhanh, tôi nghe không hiểu. Xem ngay Bổ ngữ trong tiếng Trung. Hình thức câu hỏi chính phản Công thức Thể khẳng định + Thể phủ định? Ví dụ 现在去,晚饭前回得来回不来? / Xiànzài qù, wǎnfàn qiánhuí dé láihuí bù lái? / Bây giờ đi thì có về được trước bữa ăn tối không? 前面的那个人你看得见看不见? / Qiánmiàn dì nàgè rén nǐ kàn dé jiàn kàn bùjiàn? / Cậu có nhìn thấy người đằng trước không? 老师的话你听得懂听不懂? / Lǎoshī dehuà nǐ tīng dé dǒng tīng bù dǒng? / Em nghe có hiểu những gì thầy nói không? XEM NGAY Phương pháp học tiếng Trung sơ cấp hiệu quả. Mẫu câu sử dụng 可能补语 3. Lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Không dùng bổ ngữ khả năng trong câu chữ 把 và câu chữ 被. Để biểu thị khả năng trong các loại câu này, nên dùng 能 hoặc 不能. Ví dụ Không thể nói 我把老师的话听不懂。=> Sai 他把这个箱子提不动。=> Sai Khi biểu đạt năng lực của chủ thể hành vi, có thể dùng cả “能/可以” hoặc bổ ngữ khả năng đều được. Ví dụ 今天我没有时间,不能参加。 / Jīntiān wǒ méiyǒu shíjiān, bùnéng cānjiā./ Hôm nay tôi không có thời gian, không thể tham gia. Cũng có thể nói 今天我没有时间,去不了。 / Jīntiān wǒ méiyǒu shíjiān, qù bùliǎo./ Hôm nay tôi không có thời gian, không đi được. Dạng phủ định của câu bổ ngữ khả năng được sử dụng nhiều hơn. Còn hình thức khẳng định thường được dùng chủ yếu để trả lời câu hỏi của bổ ngữ khả năng, thể hiện sự phán đoán không chắc chắn. Bạn đã biết cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung chưa? Hãy thường xuyên sử dụng, đặt các mẫu câu về bổ ngữ để nhớ lâu hơn điểm ngữ pháp này nhé. Cảm ơn bạn đã dành thời gian xem tài liệu, chúc bạn thành công trên con đường chinh phục Hán ngữ của mình. Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao bạn. Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha. Bổ ngữ trong tiếng Trung là một phần kiến thức rất quan trọng đối với phần ngữ pháp tiếng Trung. Đặc biệt là những bạn mới học thì đây là phần nội dung dễ bị nhầm lẫn nhất. Để giúp các bạn tổng hợp kiến thức và tìm tài liệu một cách dễ dàng. Đồng thời hiểu được rõ cách sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung thế nào cho hiệu quả. Hôm nay Hicado sẽ giới thiệu và giải thích cho các bạn chi tiết về chuyên đề bổ ngữ trong tiếng Trung. Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?Các loại bổ ngữ trong tiếng TrungBổ ngữ kết quảBổ ngữ xu hướngBổ ngữ khả năngBổ ngữ trạng tháiBổ ngữ thời lượngBổ ngữ trình độBổ ngữ số lượngBổ ngữ chỉ phương thứcBổ ngữ mức độBổ ngữ cụm giới từBổ ngữ trong tiếng Trung và bổ ngữ tiếng Việt khác gì nhau?Một số lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng TrungBổ ngữ trình độ không có dạng phủ địnhTrong câu có cả tân ngữ và bổ ngữ khả năng thì có hai trường hợpTrong một số trường hợp đặc biệt, bổ ngữ có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi tập và đáp án chi tiết Trong bổ ngữ trong tiếng Trung là thành phần đứng sau động từ hoặc tính từ hình dung từ. Có chức năng bổ sung và làm rõ mức độ của tình hình, tính trạng, kết quả hoặc số lượng của động từ hoặc tính từ đó. Thường do tính từ hoặc phó từ, động từ đảm nhiệm. Ví dụ 我们已经上完第二节课。 Wǒmen yǐjīng shàng wán dì èr jié kè. Chúng tôi đã học xong tiết thứ hai. 我在阅览室看一会儿画报。 Wǒ zài yuèlǎn shì kàn yí huìr huàbào. Tôi xem một chút họa báo ở phòng đọc sách. 北京烤鸭好极了。 Běijīng kǎoyā hǎo jíle. Vịt quay Bắc Kinh ngon tuyệt. 昨天他讲的问题,你们别想得太简单。 Zuótiān tā jiǎng de wèntí, nǐmen bié xiǎng de tài jiǎndān. Vấn đề hôm qua anh ấy nói mọi người đừng nghĩ đơn giản quá. 你刚才说什么,我听不清楚。 Nǐ gāngcái shuō shénme, wǒ tīng bú qīngchǔ. Vừa nãy cậu nói gì đấy, tớ không nghe rõ. Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ trong tiếng Trung được chia làm bảy loại cơ bản, mỗi loại lại có cách dùng khác nhau, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé. Bổ ngữ kết quả Bổ ngữ kết quả biểu thị kết quả của hành vi hoặc hành động có quan hệ nhân quả với chủ ngữ đằng trước. Thường do tính từ, động từ đảm nhiệm và đứng sát ngay động từ, đứng trước cả tân ngữ. Cấu trúc – Khẳng định Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ – Phủ định Chủ ngữ + 没(没有)động từ + bổ ngữ + tân ngữ – Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 吗? Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 没? Ví dụ 我看见陈明在办公室睡觉。 Wǒ kànjiàn Chénmíng zài bàngōngshì shuìjiào. Tôi nhìn thấy Trần Minh ngủ ở phòng làm việc. 你等一下儿,我还没写完呢。 Nǐ děng yíxiàr, wǒ hái méi xiě wán ne. Cậu đợi chút, tớ vẫn chưa viết xong nữa. 你找到材料了没? Nǐ zhǎodào cáiliàole méi? Cậu tìm thấy tài liệu chưa? Bổ ngữ xu hướng Bổ ngữ xu hướng có chức năng biểu thị xu hướng của hành động. Bao gồm có xu hướng đơn và xu hướng kép – Bổ ngữ xu hướng đơn Cấu trúc Chủ ngữ + động từ + 来/去 * Lưu ý – Trường hợp Động từ + 来, biểu thị động tác hướng gần về phía người nói. – Trường hợp Động từ + 去, biểu thị động tác hướng ra xa phía người nói. – Tân ngữ địa điểm đứng trước “去/ 来”, tân ngữ chỉ sự vật đứng trước hoặc sau “去/ 来” đều được. Ví dụ 远处传来了脚步声。 Yuǎnchù chuán láile jiǎobù shēng. Có tiếng bước chân từ xa tới. 外面下大雨,我们进屋里来吧。 Wàimiàn xià dàyǔ, wǒmen jìn wūlǐ lái ba. Bên ngoài mưa to lăm, chúng ta vào phòng đi. – Bổ ngữ xu hướng kép Cấu trúc Chủ ngữ + động từ + 上、下、进、出、回、过、起 + 去/ 来 Ví dụ 他把你的书放进书包里来了。 Tā bǎ nǐ de shū fàngjìn shūbāolǐ láile. Anh ấy cất sách của cậu vào cặp rồi. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。 Tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng. Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy. 孩子的话让大家笑了起来。 Háizi de huà ràng dàjiā xiàole qǐlái. Câu nói của đứa bé khiến mọi người ai cũng cười Bổ ngữ khả năng Bổ ngữ khả năng có chức năng biểu thị dưới một điều kiện khách quan nào đó. Tức trong các tình huống hành động hoặc kết quả có thể tiến hành hoặc thay đổi hay không. Cấu trúc – Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 得 + 了 – Phủ định Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 不 + 了 Chủ ngữ + động từ + 不 得 – Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ 黑板上的字太小,我看不清楚。 Hēibǎn shàng de zì tài xiǎo, wǒ kàn bù qīngchǔ. Chữ trên bảng bé quá, tớ không nhìn rõ. 他吃得了三碗饭。 Tā chī de liǎo sān wǎnfàn. Cậu ấy ăn được ba bát cơm. 两个人吃不了那么多菜。 Liǎnggè rén chī bùliǎo nàme duò cài. Hai người không ăn hết được nhiều thức ăn thế đâu. 这事再耽搁不得了,得立刻解决。 Zhè shì zài dāngé bù de liǎo, děi lìkè jiějué. Chuyện này không thể trì hoãn thêm được nữa, phải giải quyết ngay thôi. Bổ ngữ trạng thái Bổ ngữ trạng thái có chức năng biểu thị trạng thái do hành động hoặc của sự vật tạo nên. Thường giữa trung tâm ngữ và bổ ngữ trạng thái có trợ từ “得“ Cấu trúc – Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ – Phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + bổ ngữ – Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ +吗? Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ + 不 + bổ ngữ? Chủ ngữ + động từ + 得 +怎么样? Ví dụ 看完那部电影,他感动得眼泪都流出来了。 Kàn wán nà bù diànyǐng, tā gǎndòng dé yǎnlèi dōu liú chūláile. Xem xong bộ phim ấy, anh ấy cảm động rơi nước mắt. 他的汉语说得不太好。 Tā de Hànyǔ shuō dé bù tài hǎo. Tiếng Trung của cậu ấy không tốt lắm. Bổ ngữ thời lượng Bổ ngữ thời lượng có chức năng nói rõ một hành động hoặc một trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian bao lâu. Ví dụ 我们休息五分钟。Chúng tôi nghỉ 5 phút. 火车开走一刻钟了。Xe lửa đã chạy 15 phút rồi. Khi sau động từ vừa có Bổ ngữ thời lượng vừa có Tân ngữ, có các cách diễn đạt như sau – Lặp lại động từ, sau động từ thứ nhất là Tân ngữ, sau động từ lặp lại là Bổ ngữ Ví dụ 他们开会开了一个小时。Họ đã họp 1 giờ đồng hồ. 他看电视看了两个钟头。Nó xem tivi đã hai tiếng rồi. – Nếu có phó từ, phó từ sẽ đứng trước động từ thứ hai. Ví dụ 她看电视只看了半个小时。Cô ấy chỉ xem tivi nửa tiếng đồng hồ. – Nếu Tân ngữ không chỉ người, Bổ ngữ thời lượng đặt giữa động từ và Tân ngữ. Giữa Bổ ngữ thời lượng và Tân ngữ có thể thêm “的”. Ví dụ 我和妹妹打了二十分钟网球。Tôi và em gái đánh quần vợt 20 phút. 我听了四十分钟的广播。Tôi đã nghe phát thanh 40 phút. – Nếu tân ngữ chỉ người, tân ngữ sẽ đứng ở trước, bổ ngữ thời lượng ở sau. Ví dụ 我等小王半个小时了。Tôi đợi Tiểu Vương nửa giờ rồi. – Nếu tân ngữ tương đối phức tạp, hoặc là đối tượng không xác định, ta có thể đưa lên đầu câu. Ví dụ 那本小说我看了两个星期。Quyển tiểu thuyết đó tôi đã đọc hai tuần. 这些句子我翻译了半个小时。Những câu này tôi dịch trong nửa giờ. – Có một số động từ về mặt ý nghĩa không kéo dài, như “毕业”, “到”, “来”, “去”, “下(课)”, “死”, “离开” …, nếu động từ có tân ngữ thì bổ sung thời lượng đặt sau tân ngữ. Ví dụ 他毕业已经三年了。Anh ấy đã tốt nghiệp ba năm rồi. 他来中国半年了。Ông ấy đã đến Trung Quốc nửa năm rồi. 他已经起床半个小时了。Nó đã dậy nửa giờ rồi. – Khi hỏi, ngoài cách hỏi dùng trợ từ nghi vấn “吗” ra, còn có cách hỏi Bổ ngữ theo kiểu hỏi thời đoạn. Ví dụ 他们开会开了一个小时吗?Họ họp được một giờ rồi phải không? -> 他们开会开了多长时间?Họ đã họp bao lâu rồi? Bổ ngữ trình độ Bổ ngữ trình độ là loại bổ ngữ nói lên mức độ đạt được của hành động. Giữa động từ và bổ ngữ bắt buộc phải có trợ từ nối “得”. Trợ từ “得” có thể đứng sau hình dung từ, động từ, đứng trước Bổ ngữ, biểu thị trình độ, mức độ, kết quả hoặc khả năng,… Cấu trúc Động từ /hình dung từ + 得 + Bổ ngữ trình độ Ví dụ 她唱得好。 Cô ấy hát hay 他来得真早。 Anh ta đến thật sớm – Thể phủ định là đặt ”不” sau “得”. Ví dụ 他们吃得不多。 Họ ăn không nhiều – Khi hỏi có thể dùng “吗” ở cuối câu hoặc “怎么样” sau “得”. Ví dụ 你睡得早吗? 她写得怎么样? – Có thể hỏi theo kiểu chính phản Ví dụ 她玩得高兴不高兴? Cô ấy chơi vui không? – Trong trường hợp sau động từ vừa có tân ngữ, vừa có bổ ngữ thì phải lặp lại động từ. Ví dụ 你妈妈作 点心作得 非常好. Nǐ māmā zuò diǎnxīn zuò dé fēicháng hǎo. Mẹ bạn đã làm đồ ăn nhẹ rất ngon. 你看书看 得 快不快. Nǐ kànshū kàn dé kuài bùkuài. Bạn có đọc sách nhanh không? 她回答问题回答得 怎么样 ? Tā huídá wèntí huídá dé zěnme yàng? Cô ấy trả lời các câu hỏi như thế nào? Bổ ngữ số lượng Bổ ngữ số lượng có chức năng bổ sung và nói rõ động tác tiến hành bao nhiêu lần hoặc bao lâu. Hoặc số lượng sự vật, sự việc nào đó được đề cập tới. Ví dụ 我在阅览室看了一会儿杂志。 Wǒ zài yuèlǎn shì kàn le yí huìr zázhì. Tôi xem một chút tạp chí trong phòng đọc sách. 医生要我多休息几天。 Yīshēng yào wǒ duō xiūxi jǐ tiān. Bác sỹ muốn tôi nghỉ ngơi thêm mấy ngày. 我等到了二十几分钟汽车才来。 Wǒ děng dào le èrshí jǐ fēnzhōng qìchē cái lái. Tôi đợi đến hai mươi mấy phút xe mới tới. Bổ ngữ chỉ phương thức Bổ ngữ chỉ phương thức có chức năng bổ sung và nói rõ hành động đã tiến hành như thế nào. Trước bổ ngữ đó thường có trợ từ 得. Ví dụ 我才学汉语,请你讲得慢一点儿。 Wǒ cái xué hànyǔ, qǐng nǐ jiǎng de màn yì diǎnr. Tôi mới học tiếng Trung, bạn hãy nói chậm một chút. 我在这儿能看得很清楚。 Wǒ zài zhèr néng kàn de hěn qīngchǔ. Ở đây tôi có thể thấy rất rõ. Bổ ngữ mức độ Chức năng Bổ ngữ chỉ mức độ có chức năng bổ sung và thể hiện rõ tính chất hoặc trạng thái đạt đến mức độ nào đó. Nó thường do phó từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm. Ví dụ 1 中国菜好极了。 Zhōngguó cài hǎo jí le. Món Trung Quốc ngon tuyệt. 工艺品的品种多得很。 Gōngyìpǐn de pǐnzhǒng duō de hěn. Chủng loại đồ thủ công mỹ nghệ rất nhiều. 我的汉语水平还差得远呢。 Wǒ de hànyǔ shuǐpíng hái chà de yuǎn ne. Trình độ tiếng Trung của tôi vẫn còn kém xa. 她说汉语说得很快。 Tā shuō hànyǔ shuō de hěn kuài. Cô ta nói tiếng Trung nói rất nhanh. Bổ ngữ cụm giới từ Chức năng Trong tiếng Trung có một số giới từ. Khi kết hợp với tân ngữ của nó, đứng sau động từ để làm bổ ngữ, các giới từ thường gặp gồm 自,于,往…. Ví dụ 我们班同学来自全国各省市。 我毕业于2000年。 我毕业于河内大学。 这趟车开往北京。 Bổ ngữ trong tiếng Trung và bổ ngữ tiếng Việt khác gì nhau? Giống nhau Trong tiếng Việt hay bổ ngữ trong tiếng Trung thì bổ ngữ đều là thành phần phụ đứng trước. Hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó. Khác nhau Bổ ngữ trong tiếng Việt không quá nhiều dạng phức tạp như bổ ngữ trong tiếng Trung. Thông thường thì bổ ngữ trong tiếng Việt sẽ góp phần tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ, chứ không linh hoạt như tiếng Trung. Ví dụ ⇒ Bộ phim rất vui nhộn “Rất” là bổ ngữ để làm tăng mức độ cho tính từ “vui nhộn” “Rất vui nhộn” trong tiếng Việt được gọi là một cụm tính từ ⇒ Gió Đông Bắc thổi mạnh “Mạnh” là Bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho động từ “thổi” “Thổi mạnh” được gọi là Cụm động từ Một số lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ trình độ không có dạng phủ định Ở dạng này câu thường được thể hiện dưới câu khẳng định hoặc câu trần thuật, không chứa các từ phủ định như 不, 别 Ví dụ 真的笑死我了。v Zhēn de xiào sǐ wǒ le. Đúng là buồn cười chết mất. 这故事把他乐坏了。v Zhè gùshì bǎ tā lè huài le. Câu chuyện này làm anh ấy vui lắm. 真的笑不死我了。Sai Zhēn de xiào bùsǐ wǒ le. 这故事把他乐不坏了。Sai Zhè gùshì bǎ tā lè bù huài le. Trong câu có cả tân ngữ và bổ ngữ khả năng thì có hai trường hợp 1 Trường hợp 1 Đưa tân ngữ lên trước động từ 小梅汉语学得非常好。 Xiǎoméi hànyǔ xué de fēicháng hǎo. Tiểu Mai học tiếng Trung rất giỏi. 小河 歌唱的很好听。 Xiǎohé gēchàng de hěn hǎotīng. Tiểu Hà hát rất hay. 2 Lặp lại động từ một lần nữa. 他写汉字写的很好。 Tā xiě hànzì xiě de hěn hǎo. Anh ấy viết chữ Hán rất tốt. 小宇打篮球打得不错啊。 Xiǎoyǔ dǎ lánqiú dǎ de búcuò a. Tiểu Vũ chơi bóng rổ không tồi. Trong một số trường hợp đặc biệt, bổ ngữ có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn. Ví dụ 我们在火车站等了他好几个小时。 Wǒmen zài huǒchē zhàn děng děngle tāhǎojǐ gè xiǎoshí. Chúng tôi đợi anh ấy mấy tiếng ở ga tàu hỏa. 他去过两次河内。 Tā qùguò liǎng cì hénèi. Anh ấy từng đi Hà Nội hai lần. Bài tập và đáp án chi tiết Dưới đây là một vài bài tập bổ ngữ trong tiếng Trung mà chúng tôi tổng hợp. Cùng làm bài để xem bạn nắm được bao nhiêu kiến thức đã học ở trên nhé! Bài 1 Sắp xếp từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh 1. 忙 了 我 最近 累 了 太 瘦 两公斤 => 我最近太忙了, 累瘦了 两公斤 2. 好 电影 看 当然 得 的 这么 下去 我 => 这么 好 的电影我当然 看得下去 3. 孩子 吃 想 到 看 南瓜 就 => 孩子 看到南瓜 就 想吃 4. 我 母亲话 的 把 在 记 心里 一定 =>我一定把母亲的话记在心里。 5. 我 通 这件事 想 怎么 不 也 => 这件事我怎么也想不通。 6. 许多 我 办法 想 他 说服 不 也 了 了 =>想了许多办法也说服不了他。 7. 天气 还 照 相 不 得 今天 这么 好 了 吗 => 今天天气这么不好,还照得了相吗? 8. 我 去 已经 回 了 三 上海 过 => 上海我已经去过三回了。 9. 这么 人 多 一个 孩子 照顾 过来 我 不 => 这么多孩子,我一个人照顾不过来。 10. 了 的 他 游 下午 泳 昨天 一个 => 昨天他游了一个下午的泳。 Bài 2 Chọn động từ và hình dung từ kết hợp thành bổ ngữ trình độ để điền vào chỗ trống một từ có thể dùng nhiều lần Động từ 写 听 做 游泳 睡觉 打扫 照 说 Hình dung từ 认真 慢 晚 好 棒 干净 漂亮 流利 1. 他的汉字_______! 2. 英语他_______,但汉语他_______。 3. 听说你昨天晚上12点才睡,你每天都_______。 4. 汉语老师怕我们听不懂,所以_______。 5. 大卫从小就会游泳了,现在_______。 6. 为了提高听力,他_______。 7. 这个旅馆的屋子都_______,客人们很满意。 8. 玛丽的作业_______,老师常常表扬它。 9. 我觉得这张照片_______。 10. 她讲的故事特别有意思,孩子们_______。 Đáp án 1. 写的真漂亮 2. 说得很流利-说的不流利 3. 睡觉睡得很晚 4. 说得很慢 5. 游泳游得很好 6. 听录音听得很认真 7. 打扫得很干净 8. 做得很棒 9. 照得很漂亮 10. 听得特别认真 Bài 3 Chọn từ điền vào chỗ trống 回来 回 去 过来 出来 出去 进来 进去 下来 起来 下去 1. 你快 _____进来_______, 外边很冷。 nǐ kuài jìn qù , wài biān hěn lěng Bạn mau vào đây, bên ngoài rất lạnh 2. 比赛没有意思,咱们 ______回去_________吧。 bǐ sài méi yǒu yì si, zá men huí qù ba Trận thi đấu không hay, chúng ta về thôi 3. 你 _____上去________吧,我不上去了。 nǐ shàng qù ba, wǒ bù shàng qù le Bạn lên trên đi, tôi không lên nữa 4. 一个漂亮的女孩向我走 ________过来_______了。 yí ge piào liang de nǚ hái wǒ zǒu guò lái le Một cô gái xinh đẹp đi về phía tôi 5. 外边下雨呢,我不 ______出去_________了。 wài biān xià yǔ ne, wǒ bù chū qù le Bên ngoài mưa, tôi không ra ngoài nữa. 6. 天晴了,太阳 ________出来___了。 tiān qíng le, tài yáng chū lái le Trời nắng rồi, mặt trời xuất hiện rồi. 7. 学生们都从五道口 ____出来_________了。 xué sheng men dōu cóng wǔ dào kǒu chū lái le Các bạn học sinh từ ngã năm đi ra. 8. 我们快 ____进去_______吧,比赛已经开始了。 wǒ men kuài jìn qù ba, bǐ sài yǐ jīng kāi shì le Chúng ta mau vào thôi, trận thi đấu đã bắt đầu rồi. 9. 老师上课讲的内容,你要写 _____下来_______。 lǎo shī shàng kè jiǎng de nèi róng, nǐ yào xiě xià lái Nội dung lên lớp của thầy giáo, bạn phải ghi vào 10. 他在下面等我们,我们 _____下去________吧。 tā zài xià miàn děng wò men, wǒ men xià qù ba Anh ấy đợi tôi ở bên dưới, chúng ta xuống thôi. Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Hicado về bổ ngữ trong tiếng Trung. Hy vọng qua bài viết này bạn được bổ túc thêm nhiều kiến thức hay và hữu ích. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc học tiếng Trung đang tìm cho mình một lớp tiếng Trung online. Thì đừng bỏ qua các khóa học tiếng Trung, học tiếng Trung online bằng phương pháp siêu trí nhớ của Hicado. Chỉ với một khóa học, giúp bạn rút ngắn được từ 1-1,5 năm học tiếng Trung. Cam kết trong 1 năm bạn có thể đạt được HSK5 trở lên và có thể giao tiếp thành thạo bằng tiếng Trung. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn mới học hoặc đang gặp vấn đề trong học tiếng Trung nhé! Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung khá phong phú và là phần ngữ pháp rất quan trong trong tiếng Trung. Trong bài viết này, các bạn cùng Tiếng Trung Dương Châu tìm hiểu về Bổ ngữ khả nắng nhé! I. Bổ ngữ khả năng là gì? Bổ ngữ khả năng dùng để biểu thị khả năng có thể xảy ra hoặc không thể sảy ra của một động tác, hành vi nào đó. II. Các loại bổ ngữ khả năng 1. Động từ/tính từ + 得/不得 Cấu trúc này biểu thị có thể hay không thể làm gì. Ví dụ 这可是件大事,你可大意不得! Zhè kěshì jiàn dàshì, nǐ kě dàyì bùdé! Đây là chuyện lớn, cậu không thể lơ là được! 2. Động từ/tính từ + 得/不 + bổ ngữ khả năng Dạng khẳng định biểu thị khả năng có thể làm gì Động từ/tính từ + 得 + bổ ngữ khả năng + tân ngữ Ví dụ 这些工作我们干得完。 Zhèxiē gōngzuò wǒmen gàn dé wán. Chúng tôi có thể làm xong những công việc này. A 你看得懂这部电影吗? Nǐ kàn dé dǒng zhè bù diànyǐng ma? Bạn xem có hiểu bộ phim này không? B 看得懂。 Kàn dé dǒng. Xem hiểu. Dạng phủ định biểu thị không thể làm gì Động từ + 不 + bổ ngữ khả năng 这个箱子太重了,我拿不动。 Zhège xiāngzi tài zhòngle, wǒ ná bù dòng. Cái hộp này nặng quá, tôi không bê được. 他说的话,我听不懂。 Tā shuō dehuà, wǒ tīng bù dǒng. Lời anh ta nói, tôi nghe không hiểu. Dạng nghi vấn 你看得见前面的那个人吗? Nǐ kàn dé jiàn qiánmiàn dì nàgèrén ma? Bạn có nhìn thấy người phía trước kia không 这个房间坐得下20个人吗? Zhège fángjiān zuò dé xià 20 gè rén ma? Dạng nghi vấn chính phản Động từ + 得 + BNKN + động từ + 不 + BNKN Ví dụ 那个声音你听得见听不见? Nàge shēngyīn nǐ tīng dé jiàn tīng bùjiàn? Bạn có nghe thấy âm thanh đó không? 这件事他做得了做不了? Zhè jiàn shì tā zuò déliǎo zuò bùliǎo? Anh ta có thể làm được việc này không? III. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ khả năng 1. Trong câu chữ 把 và câu chữ 被, không thể dùng bổ ngữ khả năng. Để biểu thị khả năng trong các loại câu này, nên dùng 能 hoặc 不能. Ví dụ 你不能把这事拖延下去了。 Nǐ bùnéng bǎ zhè shì tuōyán xiàqùle. Bạn không thể kéo dài chuyện này thêm nữa. Không được nói 你把这事拖延不下去了。 2. Dạng phủ định của câu bổ ngữ khả năng được sử dụng nhiều hơn. Còn hình thức khẳng định thường được dùng chủ yếu để trả lời câu hỏi của bổ ngữ khả năng, thể hiện sự phán đoán không chắc chắn. Ví dụ 我一点儿也听不懂他说的是什么。 Wǒ yìdiǎnr yě tīng bù dǒng tā shuō de shì shénme. Tôi không hiểu anh ta nói gì hết. 3. Khi sử dụng bổ ngữ khả năng, phải làm rõ điều kiện chủ quan, khách quan. Ví dụ 作业太多了,一个小时都做不完。 Zuòyè tài duōle, yígè xiǎoshí dōu zuò bù wán. Bài tập nhiều quá, một tiếng đồng hồ không thể làm xong được. 4. Khi động từ mang tân ngữ, thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ khả năng, cũng có thể đặt đầu câu làm chủ ngữ, nhưng không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ. Ví dụ 桌上的菜你吃得完吗? Zhuō shàng de cài nǐ chī dé wán ma? Bạn có thể ăn hết đồ ăn trên bàn không? Xem ngay KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO – ĐĂNG KÍ NGAY ĐỂ NHẬN ĐƯỢC NHIỀU ƯU ĐÃI KHỦNG. Mọi thông tin thêm về các khóa học mọi người có thể liên hệ tư vấn trực tiếp Inbox fanpage Tiếng Trung Dương Châu Shop Tiki Shop Shopee Shop Lazada ? Hotline – ?️ Cơ sở 1 số 10 ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội. ?️Cơ sở 2 tầng 4 – số 25 – ngõ 68 Cầu Giấy

bổ ngữ khả năng tiếng trung